when all is said and done / last but not least = kết luận cuối.
needless to say / for what it's worth = nhấn mạnh hoặc thêm ý cá nhân.
so far so good = tạm ổn; mark my words = cảnh báo sẽ đúng.
needless to say thường đi với điều vẫn cần nói — không dịch “không cần nói” theo nghĩa im lặng.
for what it's worth làm mềm ý kiến, không thay in my opinion trong luận văn học thuật.
enough said kết thúc tranh luận, tránh thêm câu dài.
when all is said and done gom ý cuối; last but not least giới thiệu điểm quan trọng cuối danh sách; the rest is history bỏ qua chi tiết vì ai cũng biết kết quả; enough said chốt không cần giải thích thêm.
“When all is said and done, trust matters most.” (Tóm lại, niềm tin là quan trọng nhất.)
“Last but not least, thank the volunteers.” (Cuối cùng, cảm ơn các tình nguyện viên.)
“They met online in 2019; the rest is history.” (Họ quen online năm 2019; phần sau ai cũng biết.)
needless to say nhấn điều hiển nhiên; for what it's worth đưa ý kiến không khẳng định tuyệt đối; so far so good đánh giá tạm thời tích cực; mark my words hứa hẹn sự việc sẽ xảy ra như dự đoán.
“Needless to say, safety comes first.” (Hiển nhiên, an toàn là trên hết.)
“For what it's worth, I'd delay the launch. (Theo tôi” (không chắc bạn đồng ý), nên hoãn ra mắt.)
“Mark my words: prices will climb again.” (Nhớ lời tôi: giá sẽ tăng lại.)